chan hoà

chan hoà

Cánh đồng lúa chan hoà ánh nắng ban mai.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Tràn đầy, bao phủ khắp nơi: Dùng để miêu tả một thứ đó (thường chất lỏng, ánh sáng, tình cảm) lan tỏa, tràn ngập một cách dồi dào đều khắp một không gian hoặc đối tượng.
    • Hòa hợp, gắn bó thân thiết: Dùng để miêu tả trạng thái hòa nhập, gắn kết một cách tự nhiên thân thiết giữa các cá nhân hoặc giữa cá nhân với tập thể.
dụ sử dụng
  • Tính từ (nghĩa tràn đầy, bao phủ):
    • Nước mắt ấy chan hoà trên . (Nước mắt của ấy tràn đầy trên .)
    • Cánh đồng lúa chan hoà ánh nắng ban mai. (Cánh đồng lúa tràn ngập ánh nắng ban mai.)
  • Tính từ (nghĩa hòa hợp, gắn bó):
    • Anh ấy sống rất chan hoà với mọi người trong xóm. (Anh ấy sống rất hòa hợp, thân thiết với mọi người trong xóm.)
    • Tình cảm gia đình chan hoà trong bữa cơm sum họp. (Tình cảm gia đình đầm ấm, gắn bó trong bữa cơm sum họp.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chan hoà tình thương": tràn đầy tình yêu thương, lòng nhân ái.
    • Trái tim ấy luôn chan hoà tình thương. (Trái tim ấy luôn tràn đầy tình yêu thương.)
  • "sống chan hoà": sống hòa đồng, cởi mở thân thiện với mọi người xung quanh.
    • Ông cụ sống chan hoà nên được bà con lối xóm rất quý mến. (Ông cụ sống hòa đồng nên được bà con lối xóm rất quý mến.)
Biến thể từ gần giống
  • Chan chứa (tính từ): đầy ắp, tràn trề (thường dùng cho tình cảm).
    • Đôi mắt chan chứa yêu thương. (Đôi mắt đầy ắp yêu thương.)
  • Hoà đồng (tính từ): dễ hòa nhập, sống hòa hợp với tập thể.
    • ấy một người rất hoà đồng. ( ấy một người rất dễ hòa nhập.)
  • Tràn ngập (động từ): lan tỏa bao phủ đầy khắp.
    • Tiếng cười tràn ngập căn phòng. (Tiếng cười bao phủ đầy khắp căn phòng.)
Từ đồng nghĩa
  • Đầm ấm: ấm áp, thân tình (thường dùng cho không khí, tình cảm).
  • Hoà hợp: phù hợp, ăn ý với nhau.
  • Tràn trề: đầy ắp, dồi dào.
Từ trái nghĩa
  • Xa cách: không gần gũi, khoảng cách.
  • Lạnh nhạt: thờ ơ, không thân thiện.
  • Khô khan: thiếu sự ấm áp, chan chứa tình cảm.